|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LAO ĐỘNG-XÃ HỘI (CSII)
|
||||||||||
|
KẾT QUẢ ĐIỂM QUÁ TRÌNH, Lớp: LTĐH VLVH TP HCM
K2011
|
||||||||||
|
Học phần: ………………………………
(Số tiết: ………)
|
Môn: Quan hệ LĐ
|
|
|
|
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TT
|
MSV
|
Họ lót
|
Tên
|
Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
A
|
B
|
C
|
Điểm
TBC |
Ghi chú
|
|
0
|
0
|
0
|
||||||||
|
1
|
LT11-003
|
Nguyễn Thị
|
Bình
|
2/28/1982
|
Hà Tĩnh
|
8
|
8
|
6
|
7
|
|
|
2
|
LT11-004
|
Đặng Mai
|
Chi
|
11/7/1978
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7
|
5
|
6
|
|
|
3
|
LT11-006
|
Vũ Đức
|
Chiến
|
4/7/1972
|
Ninh Bình
|
9
|
8
|
6.5
|
8
|
|
|
4
|
LT11-009
|
Lê Kiên
|
Cường
|
9/16/1979
|
TP.HCM
|
8
|
8
|
6
|
7
|
|
|
5
|
LT11-008
|
Giáp Đức
|
Cường
|
9/6/1959
|
Bắc Giang
|
7
|
7
|
6
|
7
|
|
|
6
|
LT11-016
|
Trần Thị
|
Đào
|
9/15/1980
|
TP.HCM
|
8
|
6.5
|
6
|
7
|
|
|
7
|
LT11-015
|
Trần Thị
|
Đào
|
10/8/1970
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
5
|
7
|
|
|
8
|
LT11-014
|
Nguyễn Thị Mộng
|
Đào
|
26/11/1981
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
6
|
5.5
|
6
|
|
|
9
|
LT11-013
|
Nguyễn Thị
|
Đào
|
18/03/1978
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7.5
|
7.5
|
8
|
|
|
10
|
LT11-123
|
Vũ Đình
|
Đạo
|
8/3/1973
|
Hải Dương
|
9
|
7
|
6
|
7
|
|
|
11
|
|
Phan Văn
|
Đạo
|
6/25/1979
|
Tp, Hồ Chí Minh
|
7
|
8
|
7.5
|
8
|
|
|
12
|
LT11-018
|
Phan Tấn
|
Đạt
|
4/7/1978
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
7
|
7
|
6
|
7
|
|
|
13
|
|
Phạm Minh
|
Đạt
|
9/18/1985
|
TP.HCM
|
7
|
7.5
|
6.5
|
7
|
|
|
14
|
LT11-022
|
Trần Thị Ngọc
|
Dung
|
5/8/1972
|
Sài Gòn
|
7
|
8
|
6.5
|
7
|
|
|
15
|
LT11-021
|
Nguyễn Thị Kim
|
Dung
|
10/14/1981
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7
|
8
|
8
|
|
|
16
|
LT11-023
|
Nguyễn Văn
|
Dũng
|
10/9/1963
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
9
|
8
|
6
|
7
|
|
|
17
|
LT11-024
|
Bùi Thị Thanh
|
Giang
|
8/2/1982
|
Tây Ninh
|
8
|
8
|
9
|
8
|
|
|
18
|
LT11-025
|
Phạm Thị
|
Giang
|
7/20/1980
|
Thanh Hóa
|
8
|
8
|
7
|
8
|
|
|
19
|
LT11-026
|
Nguyễn Thị
|
Giao
|
3/1/1982
|
Quảng Trị
|
7
|
7
|
6
|
7
|
|
|
20
|
LT11-027
|
Nguyễn Thị
|
Giàu
|
13/02/1971
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7.5
|
6.5
|
7
|
|
|
21
|
LT11-028
|
Đinh Thị Thu
|
Hà
|
10/8/1981
|
Bình Phước
|
8
|
7
|
7
|
7
|
|
|
22
|
LT11-029
|
Nguyễn Thị Khắc
|
Hải
|
6/8/1979
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
6
|
8
|
6
|
7
|
|
|
23
|
LT11-030
|
Nguyễn Thị Đức
|
Hạnh
|
6/7/1966
|
Sài Gòn
|
|
|
|
0
|
|
|
24
|
|
Phan Thị
|
Hảo
|
8/10/1988
|
Nghệ An
|
7
|
7.5
|
6.5
|
7
|
|
|
25
|
LT11-124
|
Hoàng Ngô Mỹ
|
Hiền
|
2/20/1989
|
Bình Thuận
|
8
|
7.5
|
7.5
|
8
|
|
|
26
|
LT11-031
|
Nguyễn Thị Quý
|
Hiền
|
19/11/1966
|
Thái BÌnh
|
7
|
8
|
6
|
7
|
|
|
27
|
LT11-032
|
Phạm Nhật
|
Hiếu
|
9/22/1976
|
TP.HCM
|
6
|
7
|
6
|
6
|
|
|
28
|
LT11-033
|
Lương Thị
|
Hội
|
15/01/1960
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7
|
8
|
8
|
|
|
29
|
LT11-034
|
Huỳnh Văn
|
Họn
|
25/10/1969
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7
|
6
|
7
|
|
|
30
|
LT11-035
|
Nguyễn Phan Minh
|
Hồng
|
11/13/1984
|
Bình Định
|
8
|
7
|
7
|
7
|
|
|
31
|
LT11-036
|
Trương Thị
|
Hồng
|
20/08/1978
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
7
|
7
|
6
|
7
|
|
|
32
|
LT11-037
|
Nguyễn Văn
|
Hùng
|
19/11/1966
|
Tiền Giang
|
9
|
8
|
7
|
8
|
|
|
33
|
LT11-040
|
Nguyễn Thị Minh
|
Hương
|
5/7/1980
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
6.5
|
7
|
|
|
34
|
LT11-041
|
Trần Thị Cẩm
|
Hương
|
24/01/1984
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
7
|
8
|
7
|
7
|
|
|
35
|
LT11-043
|
Nguyễn Thị
|
Huyền
|
2/1/1976
|
Thái Bình
|
6
|
7.5
|
6
|
7
|
|
|
36
|
LT11-044
|
Nguyễn Huỳnh Xuân
|
Khanh
|
25/10/1980
|
Bến Tre
|
8
|
8
|
8.5
|
8
|
|
|
37
|
LT11-046
|
Võ Thị
|
Kiều
|
4/14/1984
|
Quảng
|
7
|
8
|
6
|
7
|
|
|
38
|
LT11-047
|
Nguyễn Ngọc
|
Lâm
|
1/28/1984
|
Đồng Nai
|
8
|
7
|
7
|
7
|
|
|
39
|
LT11-048
|
Phan Miều
|
Lan
|
31/07/1976
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7
|
8
|
8
|
|
|
40
|
LT11-050
|
Nguyễn Thị Kim
|
Liên
|
12/10/1988
|
Tây Ninh
|
8
|
8
|
7.5
|
8
|
|
|
41
|
LT11-051
|
Vũ Thị Bích
|
Liễu
|
29/03/1982
|
Vũng Tàu
|
8
|
8
|
6
|
7
|
|
|
42
|
LT11-052
|
Võ Thị Thùy
|
Linh
|
15/08/1983
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
6
|
7
|
|
|
43
|
LT11-054
|
Nguyễn Phúc
|
Lộc
|
2/12/1983
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
7
|
8
|
|
|
44
|
LT11-056
|
Nguyễn Thị Hiền
|
Lương
|
25/01/1981
|
Đăk Lăk
|
6
|
6.5
|
6
|
6
|
|
|
45
|
LT11-058
|
Phạm Huỳnh
|
Mai
|
26/06/1981
|
Long An
|
7
|
8
|
8
|
8
|
|
|
46
|
LT11-059
|
Nguyễn Thị
|
Minh
|
19/07/1964
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7
|
7
|
7
|
|
|
47
|
LT11-061
|
Phạm Thị
|
Mỗi
|
30/11/1967
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7.5
|
7
|
7
|
|
|
48
|
LT11-063
|
Thái Hiền Diễm
|
My
|
11/10/1987
|
Bình Dương
|
8
|
8
|
7.5
|
8
|
|
|
49
|
LT11-062
|
Nguyễn Hồng Họa
|
My
|
9/15/1986
|
Đồng Nai
|
8
|
7.5
|
7
|
7
|
|
|
50
|
LT11-067
|
Nguyễn Quang Đông
|
Nghi
|
1/1/1984
|
Sông Bé
|
7
|
7.5
|
6
|
7
|
|
|
51
|
LT11-070
|
Võ Thị Minh
|
Nguyệt
|
31/08/1981
|
Bến Tre
|
7
|
6
|
6
|
6
|
|
|
52
|
LT11-071
|
La Bích
|
Nhi
|
27/03/1985
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
7
|
8
|
|
|
53
|
LT11-072
|
Lê Thị
|
Nhiệm
|
3/6/1979
|
Hải Dương
|
8
|
7.5
|
6
|
7
|
|
|
54
|
LT11-073
|
Đặng Thị
|
Phi
|
10/12/1980
|
Bình Định
|
8
|
8
|
7
|
8
|
|
|
55
|
LT11-076
|
Nguyễn Thị Trúc
|
Phương
|
19/12/1979
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
9
|
8
|
7.5
|
8
|
|
|
56
|
LT11-074
|
Bùi Thanh
|
Phương
|
24/09/1985
|
Tây Ninh
|
8
|
8
|
|
5
|
|
|
57
|
LT11-081
|
Phạm Thị Hồng
|
Phượng
|
5/5/1974
|
Sài Gòn
|
8
|
8
|
6.5
|
7
|
|
|
58
|
LT11-080
|
Nguyễn Thị Thanh
|
Phượng
|
3/31/1967
|
TP.HCM
|
8
|
7
|
6
|
7
|
|
|
59
|
LT11-079
|
Ngô Đan
|
Phượng
|
23/07/1982
|
Bình Thuận
|
7
|
8
|
8
|
8
|
|
|
60
|
LT11-083
|
Nguyễn Thị Như
|
Quỳnh
|
9/14/1986
|
Bình Phước
|
7
|
8
|
7
|
7
|
|
|
61
|
LT11-084
|
Dương Văn
|
Sang
|
15/07/1962
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
9
|
7
|
6
|
7
|
|
|
62
|
LT11-085
|
Phan Văn
|
Sĩ
|
26/03/1985
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
|
|
|
0
|
|
|
63
|
LT11-086
|
Nguyễn Văn
|
Tài
|
18/02/1978
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
7
|
8
|
7.5
|
8
|
|
|
64
|
LT11-090
|
Ngô Thành
|
Thắng
|
10/3/1977
|
Hà Nội
|
7
|
8
|
7.5
|
8
|
|
|
65
|
LT11-091
|
Trần Quốc
|
Thắng
|
5/18/1988
|
Bình Dương
|
7
|
8
|
5
|
7
|
|
|
66
|
LT11-093
|
Lê Thị
|
Thanh
|
9/12/1982
|
Hà Tĩnh
|
8
|
7
|
7
|
7
|
|
|
67
|
LT11-092
|
Đặng Xuân
|
Thanh
|
13/02/1982
|
Nghệ An
|
7
|
7.5
|
6
|
7
|
|
|
68
|
LT11-096
|
Thái Thị Thu
|
Thảo
|
11/24/1968
|
TP.HCM
|
8
|
7.5
|
6.5
|
7
|
|
|
69
|
LT11-094
|
Nguyễn Thị Phương
|
Thảo
|
15/05/1985
|
Nghệ An
|
8
|
8
|
7
|
8
|
|
|
70
|
LT11-099
|
Trần Kim
|
Thuận
|
2/28/1974
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
7
|
8
|
6
|
7
|
|
|
71
|
|
Nguyễn Đức
|
Thuận
|
9/2/1984
|
TP.HCM
|
|
|
|
0
|
|
|
72
|
LT11-101
|
Trần Thị Thanh
|
Thúy
|
2/1/1983
|
TP.HCM
|
7
|
8
|
5
|
7
|
|
|
73
|
LT11-100
|
Hồng Thanh
|
Thúy
|
30/07/1984
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
7
|
8
|
|
|
74
|
LT11-103
|
Nguyễn Thị Bích
|
Thủy
|
5/6/1985
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
7
|
6.5
|
5
|
6
|
|
|
75
|
LT11-102
|
Nguyễn Thị Bích
|
Thủy
|
5/28/1973
|
TP.HCM
|
|
|
|
0
|
|
|
76
|
LT11-104
|
Lê Thị Khánh
|
Toàn
|
7/14/1978
|
Đồng Nai
|
8
|
7.5
|
7
|
7
|
|
|
77
|
LT11-107
|
Nguyễn Ngọc
|
Trang
|
7/7/1967
|
Sài Gòn
|
|
|
|
0
|
|
|
78
|
|
Nguyễn Cao
|
Trí
|
|
|
6
|
7.5
|
5.5
|
6
|
|
|
79
|
LT11-109
|
Nguyễn Thị Hồng
|
Trinh
|
27/04/1970
|
Sài Gòn
|
8
|
7.5
|
6.5
|
7
|
|
|
80
|
LT11-108
|
Hà Thị Lệ
|
Trinh
|
4/3/1979
|
TP.HCM
|
8
|
7
|
8.5
|
8
|
|
|
81
|
LT11-110
|
Lê Thị Kim
|
Trọng
|
28/03/1975
|
Hà Nội
|
8
|
7
|
5.5
|
7
|
|
|
82
|
LT11-111
|
Trần Văn
|
Tươi
|
8/25/1964
|
Sài Gòn
|
9
|
8
|
6
|
7
|
|
|
83
|
LT11-112
|
Bùi Văn
|
Tuyên
|
17/02/1977
|
Hưng Yên
|
6
|
8
|
6
|
7
|
|
|
84
|
LT11-113
|
Nguyễn Minh
|
Tuyến
|
1/17/1964
|
TP.HCM
|
7
|
7.5
|
6
|
7
|
|
|
85
|
LT11-114
|
Lê Thụy Thanh
|
Tuyền
|
11/14/1985
|
Bến Tre
|
|
|
|
0
|
|
|
86
|
LT11-115
|
Lương Văn
|
Tuyển
|
18/12/1985
|
Quảng Ngãi
|
6
|
6
|
5
|
6
|
|
|
87
|
LT11-117
|
Phạm Văn
|
Út
|
11/2/1966
|
TP.HCM
|
8
|
7
|
6.5
|
7
|
|
|
88
|
LT11-118
|
Nguyễn Khánh
|
Vân
|
10/10/1975
|
Tiền Giang
|
6
|
7
|
5
|
6
|
|
|
89
|
LT11-119
|
Nguyễn Hoàng Phi
|
Vũ
|
3/12/1976
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
8
|
8
|
8
|
|
|
90
|
LT11-120
|
Nghiêm Thị
|
Vường
|
10/6/1981
|
Thanh Hóa
|
8
|
7.5
|
7.5
|
8
|
|
|
91
|
LT11-121
|
Đặng Thị Hồng
|
Yến
|
1/6/1978
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
8
|
7.5
|
7
|
7
|
|
|
92
|
LT11-122
|
Lê Thị Ngọc
|
Yến
|
6/4/1986
|
Tây Ninh
|
|
|
|
0
|
|
CHUYÊN MỤC
- BÀI VỀ NHÀ (2)
- ĐIỂM QUÁ TRÌNH (6)
- ĐIỂM THI HẾT MÔN (1)
- ĐIỂM THI HẾT MÔN. (7)
- HƯỚNG DẪN LÀM BÀI (9)
- LỊCH THI LẠI (3)
- ÔN THI (3)
- TÀI LIỆU ÔN THI (2)
- THI LẠI (1)
- THI LẦN 2 (3)
- THÔNG BÁO (6)
- TỐT NGHIỆP (9)
Thứ Năm, 20 tháng 6, 2013
Điểm QT môn: Quan hệ lao động
Thứ Tư, 12 tháng 6, 2013
HƯỚNG DẪN LÀM CHUYÊN ĐỀ 2
HƯỚNG DẪN VIẾT TIỂU LUẬN
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN
SÂU
TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ & RẤT NHỎ
ĐẠI HỌC QUẢN
TRỊ NHÂN LỰC
1. MỤC ĐÍCH
- Giúp
sinh viên rèn luyện khả năng viết luận, khả năng trình bày một nội dung khoa
học theo kết cấu chuẩn;
- Rèn luyện cho sinh viên phương pháp giải quyết
một vấn đề phát sinh trên thực tế một cách khoa học và lôgíc trên cơ sở tham
khảo những tài liệu thứ cấp;
- Nghiên cứu và vận dụng những kiến thức của học
phần tổ chức lao động và các học phần liên quan vào thực tế tại doanh
nghiệp/đơn vị phù hợp với yêu cầu của chuyên đề chuyên sâu.
- Đánh
giá kiến thức đã tích luỹ được trong quá trình học tập và kết quả tiểu luận được
tính vào điểm kết luận của chuyên đề chuyên sâu.
2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
2.1. Nội dung
- Tiểu
luận là một bài viết ngắn để trình bày quan điểm, nghiên cứu phát hiện về một
chủ đề nào đó mà người viết tâm đắc. Dù viết về một vấn đề gì thì nhiệm vụ của
một bài tiểu luận phải: (1) nêu lên được vấn đề; (2) phân
tích vấn đề; và (3) trình bày những kết quả mới mà người viết
phát hiện được hay ý kiến, quan điểm, kết luận, kiến nghị, giải pháp
của người viết về vấn đề đó.
- Sinh
viên tự chọn đề tài cho bài tiểu luận (hoặc tham khảo ở phần 3 “Nội dung gợi ý
viết tiểu luận”) nhưng phải gắn với nội dung của chuyên đề Tổ chức lao động trong doanh
nghiệp nhỏ và rất nhỏ theo học phần Tổ chức lao động.
- Số
liệu sử dụng trong bài tiểu luận phải đảm bảo tính cập nhật, bắt buộc phải
có
trích dẫn nguồn gốc.
2.2. Định dạng tiểu luận
- Tiểu
luận có thể viết bằng tay hoặc đánh máy trên khổ giấy A4
(chừa lề trên 02cm, lề dưới 02cm, lề trái 03cm và lề phải 02cm), từ 08
đến 15 trang, trình bày một mặt, dễ đọc, không đóng bìa bằng giấy bóng
kính.
- Nếu
đánh máy thì dùng font chữ Times New Roman, kích cỡ chữ 14; chế độ hàng (Line
spacing): single; chế độ đoạn văn bản (Spacing): Before: 2 pt, After: 2 pt
(Riêng dữ liệu trong bảng: linh hoạt).
- Các
tiểu mục của tiểu luận được đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất là ba chữ số
(Ví dụ: 1.1.2.).
- Cấu
trúc sắp xếp bài viết gồm:
+ Trang bìa: Trình bày theo mẫu
kèm theo;
+ Trang thứ 2: Trang bìa lót bằng giấy A4 thông thường (nội dung
giống bìa ngoài);
+ Trang thứ 3: Mục lục và các
từ viết tắt (nếu có);
+ Trang tiếp theo là nội dung bài làm tiểu luận (bắt đầu đánh số
trang);
+ Tài liệu tham khảo (bắt đầu trang mới);
+ Phụ lục (bắt đầu trang mới nếu có);
+ Trang gần cuối cùng: Trang bìa lót bằng giấy A4 thông thường;
+ Trang cuối cùng: Trang bìa (không có nội dung).
2.3. Trích dẫn các tài liệu tham khảo
- Tài
liệu trích dẫn là những nội dung rõ ràng mà chủ quyền tác giả thuộc về người
viết gốc và tác giả dùng nó vào việc chứng minh. Khi có trích dẫn trong bài
viết, sau nội dung trích dẫn (Nếu
trích dẫn ngắn thì để trong ngoặc kép; nếu trích một đoạn dài thì toàn bộ nội
dung này phải đẩy vào trong 1,5cm so với lề trái), tác giả phải ghi rõ nguồn gốc trích dẫn đó là từ đâu
(sau mỗi đoạn trích dẫn, trong ngoặc đơn là tên tác giả, năm xuất
bản và trang được trích dẫn. Tên tác giả này phải được ghi lại trong phần tài
liệu tham khảo).
- Tất
cả
những nội dung tham khảo từ tài liệu khác mà không trích dẫn nguồn đều không
có giá trị và không được chấm điểm.
2.4. Trình bày Footnote, Endnote
- Trong bài viết, đôi lúc
phải sử dụng đến các ghi chú cuối chân trang (footnotes) hoặc ở trang cuối cùng
(endnotes). Mục đích là nói rõ thêm hoặc gợi ý các vấn đề có liên quan mà người
viết muốn giải thích thêm cho nội dung chính. Sau đoạn văn cần giải thích tác
giả đánh chỉ số theo thứ tự đoạn văn cần giải thích và cuối trang hoặc cuối nội
dung bài tiểu luận đưa ra lời giải thích theo chỉ số của từng đoạn văn.
- Những tài liệu được ghi
chú này phải có mặt ở phần “Tài liệu tham khảo”, việc này giúp người
đọc tra cứu được các tài liệu gốc khi cần.
2.5. Trình bày bảng biểu, biểu đồ, hình vẽ
- Bảng
số liệu, biểu đồ, hình ảnh khi trích dẫn bắt buộc phải có số
thứ tự, tên, đơn vị tính cho các số liệu và nguồn
gốc số liệu.
- Sau
bảng số liệu hay biểu đồ, hình ảnh phải ghi thật rõ ràng nguồn để đảm bảo mức
tin cậy. Đó có thể là báo cáo của một doanh nghiệp/đơn vị, trích lại của tác
giả khác hoặc điều tra của chính tác giả. Nếu không có điều này thì mọi lập
luận của tác giả dựa vào số liệu, hình ảnh đó sẽ không có giá trị và không được
chấm điểm.
2.6. Danh mục tài liệu tham khảo
Cũng như tài liệu trích dẫn, danh mục tài liệu tham khảo phải
được ghi lại ở cuối bài viết. Đây là những tài liệu mà tác giả mượn ý để làm
tiền đề cho bài viết của mình. Có các loại tài
liệu tham khảo khác nhau, chẳng hạn sách, một bài viết trong một tập sách gồm
nhiều tác giả, tạp chí, tài liệu từ internet…
ứng với mỗi tài liệu này đều có cách ghi khác nhau. Cụ thể như sau:
• Tài liệu là báo chí cần có các thông tin
sau:
-
Tên tác giả,: in thường.
-
(năm công bố),: in thường, đặt trong
ngoặc đơn, kết thúc bằng dấu phẩy.
-
“Tên bài báo, bài nghiên cứu”,: in thường, đặt trong ngoặc kép, kết thúc
bằng dấu phẩy.
-
Tên báo hoặc tạp chí khoa học,: in thường-nghiêng,
kết thúc bằng dấu phẩy.
-
tập: in thường, không có dấu ngăn cách.
-
(số),: in thường, đặt trong ngoặc đơn, kết thúc bằng dấu phẩy.
-
trang.: in thường, kết thúc bằng dấu chấm.
Ví dụ: 1. Bùi Tất Thắng (2004), “Toàn cầu hóa và thách thức đối với lao động Việt Nam”, Nghiên cứu kinh tế; 2(5), 31.
• Tài liệu là sách, luận văn, tiểu luận, báo cáo:
-
Tên tác giả,: in thường.
-
(năm xuất bản),: in thường, đặt trong ngoặc đơn, kết
thúc bằng dấu phẩy.
-
Tên sách luận văn,
tiểu luận, báo cáo,: in thường-nghiêng,
kết thúc bằng dấu phẩy.
-
Nhà xuất bản,: in thường,
kết thúc bằng dấu phẩy.
-
Nơi xuất bản.: in thường,
kết thúc bằng dấu chấm.
Ví
dụ: 1. PGS, TS. Nguyễn Tiệp, (2007), Giáo
trình Tổ chức lao động, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội.
• Tài liệu lấy từ Internet:
-
Tên tác giả,: in thường.
- (Năm xuất bản),: in thường, đặt trong
ngoặc đơn, kết thúc bằng dấu phẩy.
-
Tựa đề
tài liệu tham khảo lấy từ Internet.: in thường-nghiêng, kết thúc bằng dấu chấm.
-
Được lấy về từ: http://www.....: in thường, kết thúc bằng dấu chấm.
2.7. Phụ lục
- Phần này gồm những nội
dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung tiểu luận như số liệu,
mẫu biểu, tranh ảnh, văn bản pháp luật…
- Mỗi nội dung được trình
bày thành một phụ lục riêng và được đánh số thứ tự (Ví dụ: Phụ lục 1).
- Các phân tích có liên
quan đến phụ lục nào cần phải có đường dẫn tham chiếu đến phụ lục đó. Ví
dụ: Xem phụ lục số 1.
2.8. Thời hạn nộp tiểu luận: ngày 13/07/2013
3. NỘI DUNG GỢI Ý VIẾT TIỂU LUẬN
Sinh viên có thể lựa chọn một trong các
nội dung sau:
3.1. Đánh giá thực trạng phân công lao động trong doanh
nghiệp nhỏ và rất nhỏ (Chức năng, nhiệm
vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận trực thuộc; hệ thống chức danh &
mô tả công việc; mức độ phù hợp giữa công việc với người lao động).
3.2. Đánh giá thực trạng hợp tác lao động trong doanh
nghiệp nhỏ và rất nhỏ (Mối quan hệ làm
việc giữa các bộ phận trực thuộc và giữa các chức danh công việc với nhau).
3.3. Đánh giá thực trạng chế độ làm việc và tổ chức ca làm
việc của doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
3.4. Đánh giá thực trạng tuyển chọn và bố trí lao động tại
doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
3.5. Đánh giá thực trạng và xây dựng quy trình đào tạo bổ
sung cho người lao động tại doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
3.6. Nội dung và khả năng tổ chức thực hiện hệ thống 5S tại
nơi làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
3.7. Điều kiện lao động tại doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ:
Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
3.8. Đánh giá mức độ phức tạp của lao động quản lý: Lựa
chọn phương pháp và đánh giá mức độ phức tạp của lao động quản lý.
3.9. Đánh giá mức độ phức tạp của lao động công nghệ: Lựa
chọn phương pháp và đánh giá mức độ phức tạp của lao động công nghệ.
3.10. Định biên lao động quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
3.11. Xây dựng và lựa chọn phương án định biên lao động của
một nơi làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
3.12. Xây dựng phương án tổ chức lao động theo thời gian làm
việc linh hoạt tại một (hoặc một số) nơi làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và rất
nhỏ.
3.13. Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao
động: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong doanh nghiệp
nhỏ và rất nhỏ.
3.14. Kỷ luật lao động đối với người lao động: Các hình thức
kỷ luật áp dụng tại doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ? Phân tích thực trạng và xây
dựng quy trình thực hiện.
3.15. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức
lao động trong doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ.
GIẢNG
VIÊN
ThS.
Huỳnh Thị Thành

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN (Viết
HOA)
Mã số sinh viên: ????????
Lớp: ????????
TIỂU LUẬN CHUYÊN ĐỀ
TỔ CHỨC LAO
ĐỘNG
TRONG DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ RẤT NHỎ
TÊN
TIỂU LUẬN (Viết HOA)
Giảng viên
ThS. HUỲNH THỊ THÀNH
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06/2013
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)